Chi nhánh Hải Phòng: Tầng 3 - Số 452 - Lê Thánh Tông - Quận Ngô Quyền - TP. Hải Phòng * Chi nhánh Hưng Yên: Thị trấn Yên Mỹ - Huyện Yên Mỹ - Tỉnh Hưng Yên * Chi nhánh Đà Nẵng: 397 Nguyễn Hữu Thọ - Khuê Trung - Cẩm Lệ - Đà Nẵng * Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: 506/19/4 - Đường 3/2 - Phường 14 - Quận 10 - TP. Hồ Chí Minh * Chi nhánh Vũng Tàu: 31H1 Đường Tôn Thất Tùng - Phường 7 - TP. Vùng Tàu * Chi nhánh Đồng Nai: 10 - A7, Đường số 3 - Khu dân cư An Bình - Phường An Bình - TP. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai Chi nhánh Nha Trang: 372 - Lê Hồng Phong - Phường Phước Long - TP. Nha Trang - Tỉnh Khánh Hòa * Chi nhánh Vinh-Nghệ An: Số 12 Đại Lộ Lê Nin- Tp.Vinh-Tỉnh Nghệ An *Chi nhánh Quảng Ninh: Số 671 đường Trần Phú-Tp.Cẩm Phả- Tỉnh Quảng Ninh *Chi nhánh Cần Thơ: G3-17, Đường số 10- KĐT 586- P. Phú Thứ- Q. Cái Răng- T.P Cần Thơ
JA slide show
Bạn đang truy cập tại : Trang chủ Tin tức Tin tức sản phẩm_menu Cơ hội và thách thức của ngành thép 2011 (09/05/2011)

Email In PDF.

Các doanh nghiệp thép Việt Nam đã có một giai đoạn tăng trưởng mạnh, không chỉ về chiều rộng, mà cả về chiều sâu. Một số cổ phiếu niêm yết ngành thép hiện tại có tình hình tài chính ổn định, khả năng sinh lợi cao và có mức P/E hấp dẫn để đầu tư.
Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng. Điều này đem lại cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp ngành thép. Từ năm 2001 đến nay, sản lượng tiêu thụ thép của Việt Nam tăng trưởng trung bình 15,18%/năm. Theo ước tính của Bộ Công thương, sản lượng tiêu thụ thép sẽ tiếp tục tăng trưởng khoảng 15 - 20%/năm trong những năm tới.

Các doanh nghiệp thép Việt Nam đã có một giai đoạn tăng trưởng mạnh, không chỉ về chiều rộng, mà cả về chiều sâu. Từ việc nhập khẩu gần như hoàn toàn nguồn phôi thép, các doanh nghiệp thép lớn đã đầu tư mạnh mẽ vào việc sản xuất phân đoạn đầu vào. Cụ thể, 4 công ty lớn nhất thuộc Hiệp hội Thép Việt Nam là CTCP Gang thép Thái Nguyên (TIS - sàn UPCoM), CTCP Thép Miền Nam, Tập đoàn Hòa Phát (HPG - sàn HOSE) và Pomina (POM - sàn HOSE) đã và đang đầu tư các nhà máy luyện phôi, với tổng công suất lên đến 4,5 triệu tấn. Ước tính, đến năm 2016, riêng 4 công ty trên sẽ đáp ứng khoảng 50% tổng nhu cầu phôi thép của cả nước.

Một số cổ phiếu niêm yết ngành thép hiện tại có tình hình tài chính ổn định, khả năng sinh lợi cao và có mức P/E hấp dẫn để đầu tư.

Tuy nhiên, ngành thép cũng phải đối mặt với một số khó khăn chính như sau:

Chi phí lãi vay tăng cao ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp trong ngành, do phần lớn doanh nghiệp thép vay nợ ngắn hạn lớn để tài trợ hàng tồn kho. Với mức lãi suất lên đến trên 20%/năm như hiện nay, lợi nhuận các doanh nghiệp ngành thép sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.

Giá phôi thép thế giới tăng hơn 50% so với năm 2010 và việc điều chỉnh tỷ giá hồi đầu năm ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp trong ngành, do phần lớn nguyên liệu đầu vào vẫn phải nhập khẩu.

Nguồn cung tăng cao do các dự án cán thép mới đi vào hoạt động, khiến việc tiêu thụ thép bắt đầu khó khăn. Ngoài ra, việc hạn chế đầu tư công trong năm 2011 cũng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu thép nói chung.

Với tình hình như trên, lợi thế thuộc về các doanh nghiệp có quy mô lớn, chủ động được nguyên liệu đầu vào (chủ yếu là phôi thép), có kênh phân phối hiệu quả và có tiềm lực tài chính mạnh. Trong khi đó, những doanh nghiệp chỉ tập trung vào phân đoạn cán và sản xuất thành phẩm có thể gặp khó khăn do biến động nguyên liệu đầu vào.

Trong số các doanh nghiệp ngành thép niêm yết, HPG và POM là hai doanh nghiệp có quy mô lớn và đầu tư mạnh vào phân đoạn đầu vào. Tuy nhiên, cổ phiếu POM có thanh khoản khá thấp. Do vậy, chúng tôi đánh giá HPG là cổ phiếu phù hợp để xem xét đầu tư trong giai đoạn hiện tại.

Chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp ngành thép niêm yết

MCK

Thị giá (đồng/CP)

LN 2010 (tỷ đồng)

LN QI/2011 (tỷ đồng)

KH LN 2011 (tỷ đồng)

P/E (E là EPS 4 quý gần nhất)

P/E (E là EPS KH 2011)

HPG

35.200

1.349

526

1.865

7,01

6,91

POM

18.400

658

70

612

5,31

5,64

VIS

22.000

110

54

96

4,65

6,88

TLH

7.900

56

N/a

N/a

5,69


SMC

17.100

82

31

90

4,48

4,67

HSG*

13.700

215

30

191

13,12

7,23

DTL

19.500

188

92

238

4,46

3,97

Nguồn: ACBS tổng hợp; (*) niên độ tài chính của HSG  từ ngày 1/10 năm trước đến 30/9 năm sau.

 

 
DỰ ÁN ĐỐI TÁC
Cầu Thanh Trì
Nhà máy xi măng Hạ Long
Nhà máy xi măng Thăng Long
Nhà máy xi măng Cẩm Phả
Cáp treo Vinpeal
Dàn khoan XN LD Vietstropetro
Nhà máy phân đạm hóa chất Hà Bắc
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng
Sửa chữa và xây dựng cầu đường sắt Bắc Nam
Dự án cầu Bồ Hoành tại Hà Nội
Chế tạo cột thép đường dây 500KV Song Mây Tân Định
Nhà máy xi măng Bút sơn II
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn II
Nhà máy xi măng Hoàng Thạch III
Nhà máy đóng tàu Hải Dương
Đường dây 220KV, 500KV Bắc Nam
Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Nhà máy nhiệt điện Cà Mau
Nhà máy xi măng Hải Phòng
Nhà máy thủy điện Sơn La
Nhà máy thủy điện Đak Mi 4
Cầu Vĩnh Tuy
Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch II
Cảng Hòn La
Trung tâm thươn mại Ciputra
Nhà máy thủy điện A Vương
Trung tâm hội nghị Quốc Gia
Tháp đôi C6 Mỹ Đình
Dự án thay tà vẹt tông K1, K2, tà vẹt sắt bằng tà vẹt BTDUL, kéo dài đương ga, đặt thêm đường số 3 đối với các ga chỉ có 2 đường đoạn Vinh - Nha Trang, tuyến đường sắt Thống Nhất.
Dự án di dời ga Phan Thiết
Cầu cao tốc Sài Gòn - Trung Lương
Cầu cạn Pháp Vân
Đường vành đai 3 Hà Nội
Cầu Rạch Chiếc
Cầu Cửa Việt
Dự án cao tốc Hà Nội - Lào Cai
Dự án cao tốc Hà Nội - Hải Phòng
Dự án cao tốc Hồ Chí Minh - Long Thành Dầu Giây
Cầu Phù Đổng